Chương 4 Giao Diện Đồ Hoạ X-WinDow

I. Giới thiệu hệ thống X-Window
– Hệ thống X-Window là gói phần mềm quan trọng nhất của Linux, Nó cung cấp một lượng lớn tuỳ chọn cho cả nhà phát triển phần mềm lẫn người sử dụng.

– X được phát triển bởi dự án Athena tại MIT (Massachusetts Instite of Technology) và Digital Equipment Coporation. Phiên bản hiện thời của X là 11 bản (X11R6).
– Hiện tại, X được phát triển và phân khối bởi tổ chức mã nguồn mở (Open Group), một tổ chức kết hợp từ nhiều hãng máy tính lớn.
Phiên bản X thông dụng nhất trên Linux là XFree86.

– X được xây dựng trên mô hình chủ khách, trong đó trình chủ X(X server) chạy trên hệ thống và quả lý truy cập tới phần cứng đồ hoạ. Trình khách X (X client). Là những chương trình hoặc ứng dụng chạy trên X, tương tác với trình chủ để gủi các yêu cầu về đồ hoạ, ví dụ như “vẽ một đoạn thẳng ”, đến trình chủ. Trình chủ X sẽ đảm nhận việc xử lý yêu cầu vẽ một đoạn thẳng và gửi lại cho trình khách.
– Có một điểm cần chú ý: X là một chương trình đồ hoạ có khả năng chạy phân tán trên mạng. Có nghĩa là trình khách X có thể không chạy chung trên một máy tính với trình chủ X. Ngoài ra, X còn hổ trợ nhiều khả năng hổ trợ khác.
– X-Window là một trong các gói được cài đặt mặc định cùng với phiên bản Redhat Enterprise Linux AS.
II. Giao diện Gnome(GNU network object model enviroment )
1. Giới thiệu giao diện GNOME
– GNOME là giao diện đồ hoạ thân thiện với người dung, với một môi trường điều khiển “nhìn là thấy-look and feel” cung cấp nhiều phương thức để tương tác, điều khiển các ứng dụng. GNOME là một trong hai môi trường quản lý giao diện thong dụng nhất trên Linux.
2. Đăng nhập (login) vào hệ thống
– Trước tiên, muốn sử dụng được giao diện GNOME hay nói chung là sử dụng môi trường Linux phải qua bước đăng nhập hệ thống.
+ Chọn tài khoản đăng nhập:

– Chọn tên của tài khoản cần đăng nhập. Root là tài khoản có toàn quyền trên hệ thống, còn các tài khoản khác có quyền giới hạn.
+ Nhập mật mã để đăng nhập tài khoản đã chọn:

– Nhập mật mã cho tài khoản. Nếu nhập mật mã sai, hệ thống báo lỗi và yêu cầu nhập lại cả tên đăng nhập.
+ Chọn ngôn ngữ cho phiên bản làm việc:

– Như đã giới thiệu, Linux hổ trợ giao diện với rất nhiều ngôn ngữ khác nhau. Bạn có thể chọn ngôn ngữ cho phiên làm việc của mình tại đây.
Nếu chọn lại ngôn ngữ sau khi đăng nhập thì hệ thống báo bạn có chọn ngôn ngữ này làm mặc định không. Chọn ‘yes’ để chấp nhận mặc định và chọn ‘No’ để cho một phiên làm việc thôi. Ngoài ra các nút ‘Reboot’ và Shutdown có chức năng khởi động lại và tắt máy ở giai đoạn.
3. Sử dụng giao diện GNOME:
– Giao diện GNOME là giao diện được chọn mặc định của Redhat Enterprise Linux, nên nếu muốn dùng giao diện này bạn không cần chọn thêm gì cả, chỉ cần đăng nhập (login) Linux thành công là được rồi.
– Sau khi login thành công, một màn hình chào của GNOME sẽ xuất hiện như sau:

– Kế tiếp chúng ta sẽ xem xét về cách sử dụng giao diện này:

– Giao diện GNOME gồm vỏ đồ hoạ có tên là Nautilus, đây là thành phần chính của GNOME.
– Chương này cung cấp cách đơn giản để xem, quản lý và tuỳ biến file, thư mục và chức năng duyệt web.
– Hai thanh dài ở đỉnh và dáy màn hình gọi là GNOME panel bao gồm các menu và applet hữu dụng. Applet là những chương trình nhỏ được tích hợp vào panel. Bạn có thể di chuyển các panel khắp bốn cạnh của nàm hình theo ý thích.
– Nút có hình chiếc nón màu đỏ với chú thích Application gọi là Menu hệ thống chính, chứa danh sách các chương trình thong dụng trên hệ thống.
– Phần không gian còn lại còn gọi là màn hình nền (desktop), đây là không gian làm việc chính của người dung. Khi người dùng nhấp đúp lên một item trên desktop thì:
+ Nếu item là một chương trình, chương trình đó sẽ được thực thi.
+ Nếu item là một thư mục, chương trình Nautilus sẽ hiển thị nội dung của thư mục này.
+ Nếu item là dữ liệu, chương trình quản lý dữ liệu tương ứng sẽ được kích hoạt.
4. Chương trình Nautilus:

– Chương trình Nautilus được tích hợp những thành phần sau:
* Thanh menu: gồm 8 menu con, chứa các tuỳ chọn cho việc quản lý file và thư mục.
* Thanh toolbar: cung cấp cho người dùng khả năng duyệt và tìm kiếm thông tin trên máy tính và trên web.
* Thanh location: người dùng có thể nhập đường dẫn để truy cập file, thư mục trên máy tính hay đường dẫn đến tang web. Cuối cùng, bên tay phải là một ô điều khiển cho phép người dùng chọn cách để hiển thị ở dạng danh sách hay biểu tượng (icon).
* Slidebar: hiển thị thong tin về file hay thư mục hiện hành. Ở đây còn nhiều tab hổ trợ thêm các thông tin như sau:
– Tab Tree: hiển thị cây cấu trúc tổ chức của file và thư mục.
– Tab History: hiển thị danh sách đường dẫn đến file, thư mục hoặc địa chỉ web ở các lần truy cập trước.
– Tab Help: hiển thị thông tin trợ giúp.
– Tab Notes: tạo ra một trường để ghi các chú thích về thư mục hiện hành.
– Tab News: hiển thị danh sách những item mới nhất.
* Thanh status: hiển thị thông tin menu chính.
* Panel chính: là nơi hiển thị các thông tin duyệt được.
– Bạn có thể chọn cấu hình hiển thị của Nautilus bằng cách chọn Edit/Preferences trên thanh menu.
– Khi đó màn hình file Management Preferences hiện ra, cho phép bạn thay đổi cách hiển thị Nautilus.
– Trong tab Views, bạn có thể hiển thị danh sách file, thư mục dưới dạng icon hay list trong combo box View new folders using; chọn cách thức sắp sếp các file, thư mục trong Arrange items.
– Trong tab Behvior, bạn có thể cấu hình cho Nautilus hiển thị nội dung dưới dạng một trình duyệt bằng cách chọn vào ô Alwayss open in a browser windows.
5. GNOME Panel:
– GNOME Panel có thể xem như là trái tim của giao diện GNOME, có chức năng như một thanh chứa menu chính, menu người dùng, đường dẫn kích hoạt ứng dụng và nhiều đối tượng đặc biệt khác.
– Panel được thiết kế rất tiện dụng và linh hoạt. Người dùng có thể dễ dàng tuỳ biến nó như: thay đổi vị trí, thêm, bớt các đối tượng cho phù hợp với mục đích sử dụng.
6. Main System Menu:
* Menu hệ thống chính trên Linux hoạt động tương tự như start menu ở MS-Windows. Nhấp trên biểu tượng chiếc nón màu đỏ sẽ hiển thị nhiều tuỳ chọn như sau:
– Accessories: chứa một số chương trình tiện ích như Caculator, Text Editor,…
– Games: Sub-menu là một danh sách các game để bạn thư giản.
– Graphic: các chương trình sử lý đồ hoạ như: Photo tool, chương trình đọc file PDF: PDF viewer, PostScript viewer: xem các file postscript.
– Office: đây là bộ công cụ văn phòng, tương tự như MS-Office ở MS-Windows.
– Preferences: gồm nhiều công cụ đồ hoạ để cấu hình giao diện của desktop.
– Programming: cung cấp một số công cụ liên quan đến lập trình.
Sound & Video: danh sách các chương trình xử lý multimedia như: CD Player, Sound recorder, Volume control,…
– System settings: tab này cung cấp các tuỳ chọn để cấu hình hệ thống: Add/Remove Application, Network, User and Group,…
– System tool: quản lý đĩa, phần cứng,…
– Nút Action: menu chứa một số chức năng thường dùng.
– Run Application: cho phép người dùng chọn chương trình và thực thi chúng.
– Search for file: một công cụ tìm kiếm file hiệu quả.
– Take screenshot: lưu lại màn hình thành một file ảnh.
– Lock screen: khoá lại màn hình khi người sử dụng muốn rời máy tính một lát.
– Log out: cho người dùng đăng xuất và thoát khỏi GNOME. Nếu người dùng đăng nhập GNOME bằng màn hình đồ hoạ, thao tác này thoát khỏi GNOME và trở về màn hình đồ hoạ lúc người dùng đăng nhập. Còn nếu đăng nhập bằng dòng lệnh, sẽ trở lại giao diện dòng lệnh.
– Ngoài ra còn có một panel khi người dùng nhấp chuột phải lên màn hình desktop, nội dung panel nay như sau:
– Open terminal: tao một của sổ với dấu nhắc hệ thống, cho phép người sử dụng tương tác với hệ thống thông qua giao diện dòng lệnh.
– Create folder: tạo mới một thư mục.
– Create launcher: tương tự như chức năng tạo shutcut của MS-Windows. Chức năng này cho phép tạo một biểu tượng lối tắt để nhanh chóng kích hoạt một ứng dụng.
– Create document: tạo mới một file rỗng.
– Clean up by name: sắp sếp lại item trên desktop theo tên.
User default background: chọn hình nền cho desktop.
7. Thoát khỏi giao diện GNOME:
– Bạn có thể thoát khỏi giao diện GNOME bằng cách chọn Action “Log out”.
– Tại đây cho phép bạn chọn nhiều tuỳ chọn như: Log out, Shut down, Restart the computer.

III. Giao diện KDE
1. Giớ thiệu giao diện KDE
– KDE là môi trường giao diện đồ hoạ được sử dụng trên Linux tương tự như GNOME. Nếu đăng nhập thành công ta sẽ thấy màn hình chào của KDE.
2. Sử dụng một vàì thành phần cơ bản trên KDE:
* KDE Desktop:
– Một màn hình KDE cơ bản bao gồn 3 vùng chính:
– Panel ở đáy màn hình dùng để kích hoạt các ứng dụng, hoặc di chuyển qua lại giữa các chương trình. Bên trái cùng là 1 nút lớn mang biểu tượng chiếc nón, dùng để kích hoạt menu chứa các ứng dụng.
– Thanh công cụ, mặc định được tích hợpchung với Panel, dùng để chuyển đổi qua lại hoặc quản lý các ứng dụng đang chạy. Nhấp vào một ứng dụng trên thanh taskbar này sẽ thu nhỏ ứng dụng lại.
– Phần còn lại, cũng là phần hiển thị chính của màn hình nền, có chức năng hiển thị thông tin về file và thư mục. KDE hổ trợ rất nhiều dạng màn hình nền, mỗi dạng có một của sổ hiển thị khác nhau. Nhấp lên những nút số trên Panel để di chuyển giữa các màn hình.

* KDE Panel:
Panel là một thanh dài nằm phía dưới màn hình. Mặc định Panel gồm biểu tượng menu chính, biểu tượng các chương trình ứng dụng, tiện ích, màn hình đang họat động và các chương trình đang chạy.
– Bạn có thể thêm hay xóa bớt các chương trình trên Panel bằng cách nhấp chuột phải trên Panel, chọn Panel/Configuration để mở cửa sổ Panel Setting.
– K Menu là menu chính của KDE. Khi nhấp chọn vào menu chính, bạn có thể thực hiện các tác vụ tương tự như nút Start trên Windows.
– Trên KDE bạn có thể làm việc với nhiều màn hình khác nhau, mặc định có thể chọn 4 màn hình, mỗi màn hình đều chứa các icon, các chương trình ứng dụng(application) và các hình nền (background) khác nhau.

* Ta có thể thay đổi số lượng và trên các màn hình nền trên KDE, thực hiện theo cách sau:
– Nhấp chuột phải trên màn hình chọn Configue Desktop, công cụ cấu hình KDE sẽ xuất hiện.

– Nhấp chọn thẻ Multiple Desktops.

– Bạn có thể thay đổi tên cho màn hình bằng cách xóa các tên mặc định và nhấp vào tên mới trong mỗi ô tương ứng.
– Bằng cách thay đổi vị trí con chạy tại góc trên màn hình, bạn có thể thay đổi số lượng màn hình muốn chạy đồng thời trên KDE.
– Chọn Apply để hoàn tất công việc.
* Trợ giúp:
– Bạn có thể tìm thấy toàn bộ tài liệu về cách sử dụng, cấu hình, làm việc với các chương trình ứng dụng… trên KDE, tại trung tâm trợ giúp KDE(KDE help Center).
* Có nhiều cách để mở phần trợ giúp:
– Từ menu chính: chọn Help.
– Nhấp chuột phải lên Panel và chọn help–> KDE Panel Handbook.

* Quản lý tập tin với Konquerer:
– Konquerer là trình quản lý tập tin của KDE, được tích hợp thêm chức năng của FTP – chương trình ứng dụng và kết nối mạng. Có thể kích hoạt Konquerer bằng cách chọn K Menu–>Home.

– Để mở một file hoặc thư mục, đơn giản chỉ cần nhấp chuột trái lên nó một lần. Nhấp vào dấu hai chấm(..) trong nội dung thư mục sẽ trở về thư mục cha.
* Cấu hình cho KDE:
– Có thể dễ dàng thay đổi phong cách hay cách thức làm việc của giao diện KDE. Để làm điều này bạn có thể sử dụng chương trình KDE Control Center.
– Kích hoạt KDE Control Center: Chọn K Menu–>Control Center.

* Appearance & Themes:
– Background: thay đổi tuỳ hình nền.
– Colors: thay đổi màu sắc hiển thị.
– Fonts: cấu hình font cho hệ thống.
* Desktop: cấu hình cho desktop.
– Multiple Desktops: cấu hình số lượng desktop ảo.
– Panels: chọn lựa vị trí các Panel.
– Taskbar: tuỳ chọn cho taskbar.
* Internet & Network: cấu hình để giao tiếp trên mạng cục bộ và internet.
– File sharing: cho/không cho phép chia sẽ file.
– Local network browsing: cấu hình lisa, reslisa va isoslaves.
– Preferences: cấu hình cho các tham số mạng thông dụng như: timeout,…
* KDE Compoments:
– Compoment Chooser: chọn các gói mặc định cho service.
– File manager: cấu hình cho trình quản lý Konquerer.
* Peripherals: cấu hình cho các thiết bi ngoại vi.
– Digital Camera.
– Mouse.
– Printers.
* Power Control: các tùy chọn về điện năng.
– Laptop Battery: sử dụng cho pin trên laptop.
* Regional & Accessibility:
– Country/Region & Language: tùy chọn về ngôn ngữ, tiền tệ, thời gian cho vùng địa lý bạn đang sống.
– Keyboard Shotcuts: tạo các phím tắt.
* Security & Privacy:
– Password & User Account: thông tin người dùng như: tên, mật mã, email,…
* Sound & Multimedia:
– Audio CDs:cấu hình cho chương trình audio.
– Sound system: điều chỉnh hệ thống âm thanh.
* System Administrations:
– Date & Time: thay đổi ngày và giời hệ thống.
– Font Installer: cài đặt và quản lý font chữ của hệ thống.
* Thoát khỏi giao diện KDE:
Có 2 cách để thoát khỏi KDE:
– Từ K Menu: chọn Logout.
– Từ màn hình: nhấp nút phải chuột chọn Logout.

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

%d bloggers like this: