Cài Đặt Và Cấu Hình LAMP Với Apache 2.2.9, PHP5.2.6, MySQL 5.0.51b, CentOS 5.1 Server

1.Cài đặt hệ điều hành:
Phần này đã được nói rõ trong mục khác, ở đây chúng ta chỉ điểm qua vài vấn đề quan trọng khi cài.
Chú ý trong quá trình cài đặt, khi chương trình đưa ra danh sách các kiểu cài ta không chọn vào gì cả, như thế chúng ta sẽ có một hệ điều hành gọn nhẹ.
Chú ý nếu như ai có khả năng hiểu biết thì có thể chọn vào phần customize để bỏ thêm đi một số mục không cần thết như Text-base internet, Dialup networking support.
Sau khi cài xong máy sẽ khởi động lại, để Update các bản cập nhật cho máy ta dùng lệnh:

PHP Code:

yum update

2.Cài thêm các thư viện cần thiết:
Trong quá trình biên dịch các gói như MySQL,apache hay PHP chúng ta cần thêm bộ biên dịch và một số thư viện, chúng ta sẽ bổ sung chúng bằng câu lệnh sau:

PHP Code:

yum install gcc gcc-c++ openssl bzip2 unzip zip ncurses-devel zlib-devel openssl-devel libxml2-devel  curl-devel libjpeg-devel libpng-devel freetype-devel mhash-devel libmcrypt libmcrypt-devel libpng-devel


3.Download các gói:
Chúng ta sẽ download các gói từ những link sau:
Apache: Welcome! – The Apache HTTP Server Project

PHP Code:

wget http://apache.cs.utah.edu/httpd/httpd-2.2.9.tar.bz2

PHP: PHP: Hypertext Preprocessor

PHP Code:

wget http://vn2.php.net/distributions/php-5.2.6.tar.bz2

MySQL: MySQL :: The world’s most popular open source database


PHP Code:

wget ftp://mirror.anl.gov/pub/mysql/Downloads/MySQL-5.0/mysql-5.0.51b.tar.gz


ProFTP:
The ProFTPD Project: Home

PHP Code:

wget ftp://ftp.proftpd.org/distrib/source/proftpd-1.3.1.tar.bz2


Chúng ta download các file trên bằng lệnh wget và đường dẫn đến file, ví dụ:

PHP Code:

wget http://apache.cs.utah.edu/httpd/httpd-2.2.9.tar.bz2


Giả sử các gói trên đều được tải về thư mục /usr/local/setup

4. Biên dịch MySQL
Trước tiên chúng ta cần tạo một user và group dành riêng cho MySQL chạy:

PHP Code:

groupadd mysql

PHP Code:

useradd -g mysql mysql


Giải nén file nén của bộ MySQL và biên dịch:

PHP Code:

tar -vxzf mysql-5.0.51b.tar.gz

PHP Code:

cd mysql-5.0.51b


Trước tiên chúng ta cần tạo ra file kịch bản để chương trình dịch có thể dịch chương trình theo ý chúng ta. Thông thường để biên dịch một chương trình chúng ta có rất nhiều lựa chọn, để xem được các lựa chọn này chúng ta dùng lệnh:

PHP Code:

./configure –help | less


Khi chạy lệnh này chương trình sẽ liệt kê ra rất nhiều lựa chọn, nếu như có thể thì chúng ta đọc thêm phần này và quyết định thêm mình sẽ dùng thêm lựa chọn nào tùy thuộc vào nhu cầu của mỗi người.
Chúng ta sẽ biên dịch MySQL bằng những câu lệnh sau:

PHP Code:

./configure
--prefix=/usr/local/mysql
--localstatedir=/usr/local/mysql/data
--with-unix-soket-path=/usr/local/data
--disable-maintainer-mode
--with-mysqld-user=mysql
--enable-large-files-without-debug
--without-comment
--without-bench

PHP Code:

make
make install


Tiếp theo chúng ta tạo thư mục data trong thư mục Mysql:

PHP Code:

mkdir /usr/local/mysql/data


Hiện tại MySQL đã được cài đặt nhưng chưa hoàn chỉnh, chúng ta cần chạy thêm những lệnh sau:

HTML Code:

./scripts/mysql_install_db

Tiếp theo để đảm bảo vấn đề bảo mật ta cần gán quyền chỉ cho phép user root và MySQL được phép truy cập vào thư mục của MySQL cũng như database.

PHP Code:

chown -R root:mysql /usr/local/mysql
chown
-R mysql:mysql /usr/local/mysql/data


Tiếp theo chúng ta copy file cấu hình cho MySQL, tùy thuộc vào cấu hình của server mà bạn sẽ chọn những file cho phù hợp (small, medium, large, huge):

PHP Code:

cp ./support-files/my-medium.cnf /etc/my.cnf

PHP Code:

chown root:sys /etc/my.cnf


PHP Code:

chmod 644 /etc/my.cnf



Tiếp theo chúng ta cần khai báo cho hệ thống biết chỗ chứa các thư viện của MySQL. Chúng ta sẽ sử dụng liên kết động đến các thư viện này và chỉ nạp khi cần. Như thế sẽ làm cho bộ nhớ của hệ thông ở mức ít nhất:

PHP Code:

echo "/usr/local/mysql/lib/mysql" >> /etc/ld.so.conf
ldconfig


Tiếp theo chúng ta tạo script cho MySQL tự chạy mỗi khi chúng hệ thống chạy:

PHP Code:

cp ./support-files/mysql.server /etc/rc.d/init.d/mysql

PHP Code:

chmod +x /etc/rc.d/init.d/mysql


Để chạy được các file của MySQL (như mysqladmin,mysqldump…) chúng ta cần chạy những lệnh sau:

PHP Code:

cd /usr/local/mysql/bin/

PHP Code:

for file in *; do ln -s /usr/local/mysql/bin/$file /usr/bin/$file;
done


Đến đây công việc cài đặt MySQL đã xong cơ bản, để khởi động MySQL chúng ta chạy:

PHP Code:

service mysql start


Nếu bạn nhìn thấy dòng chữ Starting MySQL SUCCESS! thì xin chúc mừng bạn. MySQL đã chạy, còn nếu có thông báo lỗi gì thì chúng ta cần xem lại quá trình đã làm ở trên.
Để chắc chắn xem MySQL đã chạy chưa các bạn có thể dùng lệnh:

PHP Code:

mysqladmin version

Chúng ta sẽ thấy có kết quả như sau:

PHP Code:

mysqladmin  Ver 8.41 Distrib 5.0.51b, for redhat-linux-gnu on i686
Copyright
(C) 2000-2006 MySQL AB
This software comes with ABSOLUTELY NO WARRANTY
. This is free software,
and
you are welcome to modify and redistribute it under the GPL license

Server version          5.0.51blog
Protocol version        10
Connection              Localhost via UNIX socket
UNIX socket
/tmp/mysql.sock
Uptime
: 2 min 40 sec


Khi cài xong thì password của MySQL là trắng vì thế ta cần phải đổi password này bằng lệnh:

PHP Code:

mysqladmin -u root password “new-password”

trong đó new-password là do bạn đặt và chú ý là không có dấu “”

Để kiểm tra lại password mình vừa đưa vào có chính xác không chúng ta dùng lênh:

PHP Code:

mysql -u root –p

Bạn sẽ được yêu cầu nhập password
Enter password:
Khi nhập đúng các bạn sẽ có được kết quả:

PHP Code:

Welcome to the MySQL monitor. Commands end with ; or g.
Your MySQL connection id is 3
Server version
: 5.0.51b-log Source distribution

Type ‘help;’ or ‘\h’ for help. Type ‘\c’ to clear the buffer.

mysql>


5. Biên dịch Apache và PHP
Trước tiên chúng ta cũng cần giải nén chúng:

PHP Code:

tar -vxjf httpd-2.2.9.tar.bz2

PHP Code:

tar -vxjf php-5.2.6.tar.bz2

Biên dịch Apache:

PHP Code:

cd httpd-2.2.9

Chúng ta sẽ biên dịch apache ở mức tối thiểu, tức là cần gì thì biên dịch module đó để biết thêm về các module chúng ta có thể tham khảo thêm lệnh

PHP Code:

./configure --help | less

Ở đây tôi cần chạy các module deflate, suexec, vhost, unique-id, rewrite nên tôi sẽ build như sau:

PHP Code:

./configure
--prefix=/usr/local/apache2
--enable-shared=max
--enable-unique-id
--enable-rewrite
--enable-dav
--enable-dav-lock
--enable-logio
--enable-headers
--enable-ssl
--enable-vhost-alias
--enable-suexec
--enable-deflate
--enable-module=so


PHP Code:

make

PHP Code:

PHP Code: make install

Tiếp theo là biên dịch PHP:

PHP Code:

./configure
--prefix=/usr/local/php
--with-apxs2=/usr/local/apache2/bin/apxs
--with-curl=/usr/lib
--with-gd
--enable-inline-optimization
--disable-debug
--enable-gd-native-ttf
--with-ttf
--with-gettext
--with-jpeg-dir=/usr/lib
--with-freetype-dir=/usr/lib
--with-kerberos
--with-openssl
--with-mcrypt
--with-mhash
--with-mysql=/usr/local/mysql
--with-pear
--with-png-dir=/usr/lib
--with-zlib
--with-zlib-dir=/usr/lib
--enable-zip
--enable-bcmath
--enable-calendar
--enable-ftp
--enable-magic-quotes
--enable-sockets
--enable-mbstring
--enable-wddx=shared
--enable-xml
--with-regex=system

make
make install


copy file php.ini vào thư mục PHP

PHP Code:

cp php.ini-dist /usr/local/php/lib/php.ini


Để cho tiện sửa đổi ta tạo các liên kết của các file config của apache và php vào trong thư mục /etc

PHP Code:

ln -s /usr/local/php/lib/php.ini /etc/php.ini


PHP Code:

ln -s /usr/local/apache2/conf/httpd.conf /etc/httpd.conf


Đến đây PHP đã được biên dịch để chạy được với Apache, chúng ta cần cấu hình apache để hiểu được file .php
Mở file httpd.conf :

PHP Code:

vi /etc/httpd.conf

Tìm đến dòng

PHP Code:

AddType application/x-gzip .gz .tgz

Chúng ta thêm vào ngay bên dưới dòng sau:

PHP Code:

AddType application/x-httpd-php .php

Tìm đến dòng

PHP Code:

<IfModule dir_module>
DirectoryIndex index.html
</IfModule>


Chúng ta sửa lại như sau:

PHP Code:

<IfModule dir_module>
DirectoryIndex index.php index.htm index.php3 index.html
</IfModule>


Cũng như MySQL chúng ta cần khai báo vị trí các thư viện và các file binary của apache:

PHP Code:

echo "/usr/local/apache2/lib/" >> /etc/ld.so.conf

PHP Code:

ldconfig

PHP Code:

cd /usr/local/apache2/bin/

PHP Code:

for file in *; do ln -s /usr/local/apache2/bin/$file /usr/bin/$file;
done


PHP Code:

cd /usr/local/php/bin/

PHP Code:

for file in *; do ln -s /usr/local/php/bin/$file /usr/bin/$file;
done


Tạo script để apache tự khởi động:

PHP Code:

ln -s /usr/local/apache2/bin/apachectl /etc/rc.d/init.d/httpd


PHP Code:

chmod +x /etc/rc.d/init.d/httpd


PHP Code:

ln -s /etc/rc.d/init.d/httpd /etc/rc.d/rc3.d/S90httpd


Để bật Apache chúng ta dùng lệnh:

PHP Code:

service httpd start

Chúng ta cần tạo một file phpinfo.php để kiểm tra các thông số:

PHP Code:

vi /usr/local/apache2/htdocs/phpinfo.php

PHP Code:

<?php
echo phpinfo();
?>

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

%d bloggers like this: