Kích hoạt tính năng mật khẩu trong BIOS

Quản trị mạng – Máy tính của bạn có thể hỏi bạn về username và password để cho phép truy cập vào Windows, đó thực sự là một tính năng bảo mật hữu hiệu được sử dụng phổ biến, nhưng tính năng này sẽ tỏ ra không hiệu quả nếu ai đó có được sự truy cập vật lý vào ổ đĩa cứng của bạn. (có thể sẽ cài đặt đĩa cứng của bạn trong một máy tính khác và khởi động từ một ổ đĩa khác). Trong trường hợp này việc kích hoạt mã hóa ổ đĩa cứng là cách bảo vệ tốt nhất để chống trộm. Tuy nhiên bạn cũng có thể sử dụng các mẹo trong BIOS để kích hoạt thêm các mức bảo mật mở rộng, hỏi các mật khẩu khác khi khởi động, truy cập vào ổ đĩa, thay đổi các thiết lập BIOS. Trong bài này chúng tôi sẽ giới thiệu cho các bạn các cách điều chỉnh các thiết lập hệ thống đó.

Vào cấu hình BIOS khi máy tính bắt đầu khởi động. Nhấn phím được nhắc nhở để vào BIOS (phụ thuộc vào từng loại bo mạch chủ); thông thường là F-Key, Delete hoặc ESC. Di chuyển bằng cách phím mũi tên, chọn bằng phím Enter, ngược trở ra bằng phím ESC. Các giao diện của các BIOS rất khác nhau, tuy nhiên hãy tìm đến phần có các thiết lập bảo mật. Đây là cách các tùy chọn trên hệ thống PhoenixBIOS thông thường làm việc như thế nào.

Mật khẩu giám sát viênSupervisor Password: Kích hoạt và thay đổi mật khẩu này nhằm ngăn chặn ai đó thay đổi các thiết lập BIOS của bạn trong tương lai. Cho ví dụ, nếu bạn không muốn ai đó khởi động từ CD hoặc ổ đĩa ngoài trên một trong các hệ thống làm việc của mình, đầu tiên hãy vô hiệu hóa các tùy chọn trong menu Boot, sau đó kích hoạt mật khẩu ở đây. Nếu cần khắc phục sự cố trong tương lai thì bạn có thể khôi phục các tùy chọn khởi động đó sau khi nhập vào mật khẩu BIOS.

Mật khẩu người dùngUser Password: Bổ sung thêm một nhắc nhở mật khẩu mở rộng trước khi vào màn hình đăng nhập của Windows. Tính năng này cung cấp một lớp bảo mật phụ mở rộng cho việc truy cập không thẩm định. Đầu tiên hãy thiết lập mật khẩu người dùng, sau đó kích hoạt nó trong chế độ khởi động.

Mật khẩu ổ đĩa cứngHDD Password: Sự bảo vệ đĩa cứng tốt nhất đó là mã hóa ổ đĩa, kích hoạt mật khẩu đĩa cứng. Nếu tùy chọn này được hỗ trợ trong hệ thống của bạn, các thiết lập mật khẩu được lưu trên bản thân đĩa cứng, khi đó sẽ ngăn chặn được việc truy cập mặc dù mang ổ đĩa cứng lắp đặt sang một máy tính khác. Dịch vụ khôi phục dữ liệu vẫn có thể truy cập vào các file của bạn vì chúng không được mã hóa. Chính vì vậy bạn cần nhớ rằng nó vẫn mang tính có thể – mặc dù khá khó khăn – cho những ai muốn truy cập dữ liệu.

Nhớ mật khẩuRemember your passwords. Lưu chúng vào một máy tính khác hoặc nơi nào đó được cho là an toàn; nếu bạn quên mất các chỗ cất giấu mật khẩu, quá trình thiết lập lại có thể rất khó khăn hoặc một số trường hợp là không thể. Sử dụng các thiết lập BIOS bạn sẽ muốn vô hiệu hóa các mật khẩu này trong tương lai. Khi đó hãy chọn mục để thực hiện sự thay đổi, nhập vào mật khẩu cũ và sau đó để trống dòng nhập mật khẩu mới.

Văn Linh (PCworld)

Advertisements

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất / Thay đổi )

Connecting to %s

%d bloggers like this: