Các tính năng của Recovery System trong Windows XP

Quản trị mạngTưởng chừng thời đại của hệ điều hành Windows XP chi phối đang dần đến hồi kết khi Windows Vista và Windows 7 được phát hành. Tuy nhiên vấn có rất nhiều người vẫn thích sử dụng các phiên bản Windows XP Home và Office. Điều này có nhiều lý do nhưng quả thực có rất nhiều tính năng rất hữu dụng trong phiên bản hệ điều hành này.

Các máy tính theo thời gian thường thiên về xuất hiện nhiều vấn đề dù điều đó có thể là lớn hay nhỏ. Hệ điều hành có thể có các vấn đề về khởi động, các chương trình chạy không “bình thường” và các thông báo lỗi ngẫu nhiên xuất hiện với sự sai hỏng ở đâu đó, đây hoặc kia. Để trợ giúp nhằm giảm bớt các vấn đề này, Windows XP đã có 7 phương pháp bảo vệ máy tính của bạn khác nhau có thể cho phép người dùng khôi phục từ các tình huống mà đôi khi làm trở ngại chúng ta trong thế giới thực.

Các phương pháp dưới đây không phải lúc nào cũng làm việc nhưng vẫn có thể giảm được rất nhiều đau đầu. Trong hướng dẫn này chúng tôi muốn giới thiệu cho các bạn một loạt các tính năng với phạm vi rộng của mỗi một trong những phương pháp này để bạn có thể vận hành máy tính của bạn một cách hiệu quả hơn.

1) Automated System Recovery (ASR)

Automated System Recovery (ASR) là một tính năng phát triển cao được tích hợp vào tiện ích Microsoft Backup nhằm cho phép bạn có thể khôi phục trạng thái hoạt động của Windows XP trong trường hợp lỗi hệ thống xảy ra. Bằng cách sử dụng tính năng này hàng ngày, bạn có thể khôi phục một cách hiệu quả Windows về trạng thái trước đó. Kiểu backup này sẽ lưu các thiết lập hệ thống của bạn trên một đĩa mềm hoặc đĩa Compact Disc (CD), sau đó tạo một back up đơn giản chứa các file mà bạn đã chỉ định trên máy tính của mình. Sau đó bạn có thể sử dụng ASR disk/CD này để khôi phục các thiết lập hệ thống khi bạn chọn cài đặt lại Windows XP.

2) Driver Rollback

Driver rollback là một tính năng rất hữu dụng, tính năng này cho phép bạn “rollback” một driver vào phiên bản đã cài đặt trước đây của nó. Đây là một tính năng đặc biệt hữu dụng khi bạn đã cài đặt một driver mới cho thành phần phần cứng trên máy tính của mình và gặp phải một số vấn đề với thành phần phần cứng này hoặc các ứng dụng hay thiết bị trên máy tính của bạn. Nếu tình huống như vậy xuất hiện, bạn hãy nhớ sử dụng Driver Rollback để rollback driver trước đó đã được cài đặt trước khi nâng cấp.

Để truy cập vào tính năng Driver Rollback này, bạn phải kích đúp vào System icon trong Control Panel. Sau đó kích vào Hardware tab và nút Device Manager. Thao tác này sẽ làm xuất hiện cửa sổ Device Manager, nơi bạn có thể kích đúp vào thành phần phần cứng mà bạn đã cài đặt rồi và đã nâng cấp để vào các thuộc tính của nó. Khi bạn nằm trong phần thuộc tính của thiết bị cụ thể này, hãy kích tab Driver. Trong tab này bạn sẽ thấy nút có nhãn Driver Rollback. Khi bạn kích vào nút này, nó sẽ yêu cầu sự thẩm định rằng bạn muốn rollback cho driver. Đồng ý với thẩm định này và thực hiện những hướng dẫn mặc định còn lại.

Nếu bạn muốn rollback một thiết bị mà các driver của nó chưa được nâng cấp, Windows sẽ thông báo đến bạn thông báo dưới đây:

windows driver rollback

3) Cấu hình ổn định trước đó

Những khi bạn quản lý để load Windows XP thành công, Windows sẽ lưu các khóa registry nào đó và các thiết lập ứng dụng trên máy tính của bạn. Với cách thực hiện này, nếu bạn khởi động máy tính và vì một lý do nào đó Windows thất bại trong việc load thì bạn có thể sử dụng “Last Known Good Configuration” để khởi động Windows về các thiết lập tốt nhất gần đây.

Để sử dụng cấu hình này khi khởi động Windows, bạn hãy nhất phím F8 khi Windows khởi động, sau đó chọn tùy chọn “Last Known Good configuration”. Máy tính của bạn sẽ đưa ra hành động load Windows bằng các thiết lập đã được lưu trước đó.

4) Sử dụng System File Checker

Mọi phiên bản của Microsoft đều có tiện ích để quét các file hệ thống Windows trên máy tính của bạn và thay thế chúng nếu chúng bị thay đổi hoặc bị xóa một cách vô tình. Đây là một công cụ rất quan trọng vì có nhiều virus và phần mềm độc hại có thể xóa các file hệ thống Windows.
System File Checker sử dụng các lệnh khác nhau để thay đổi hành vi của nó như miêu tả dưới đây:

/SCANNOW – Bạn sử dụng lệnh này để công cụ SFC kiểm tra những file hệ thống bị mất hay bị mất của máy tính.

/SCANONCE – Bạn sử dụng lệnh này để công cụ SFC kiểm tra máy các file hệ thống đã thay đổi hoặc mất trong lần khởi động kế tiếp.

/SCANBOOT – Bạn sử dụng lệnh này để làm cho công cụ SFC kiểm tra các file hệ thống bị mất hoặc không đúng khi nó khởi động.

Để khởi chạy SFC, kích Start -> Run và nhập vào: sfc /scannow để chạy nó ngay tức khắc và kiểm tra các file đã xóa hoặc đã bị thay đổi.

start run sfc

5) Sử dụng tiện ích backup của Microsoft

Windows XP gồm có cả một tiện ích back up, cho phép bạn có thể back up và khôi phục các ổ đĩa cứng của mình. Sử dụng tiện ích này bạn có thể back up và khôi phục dữ liệu cá nhân mà bạn chỉ định khi tạo back up. Back up thường xuyên dữ liệu sẽ tránh được các vấn đề mất dữ liệu trong trường hợp xuất hiện lỗi. Tiện ích Microsoft Backup có thể tìm thấy trong System Tools dưới Accessories trong menu Programs.

6) System Restore

System Restore là một tính năng của Windows XP cho phép bạn khôi phục toàn bộ máy tính của mình về một trạng thái làm việc trước đó khi gặp vấn đề xảy ra. Cách thức này được thực hiện mà không mất các file cá nhân hoặc dữ liệu cá nhân nào, chẳng hạn như các tài liệu văn bản, các trang bảng tính, nhạc, image,… Tính năng này được kích hoạt một cách mặc định và chạy trong chế độ background để tạo các backup sau những sự kiện nào đó xảy ra trên máy tính của bạn. Các chức năng khôi phục hệ thống chỉ có sẵn đối với quản trị viên của máy tính, chính vì vậy, nếu không phải là một người dùng có mức truy cập quản trị viên thì bạn không thể thực hiện theo hướng dẫn này.

System Restore bảo vệ máy tính của bạn bằng cách tạo các back up cho các file và các cấu hình hệ thống sống còn. Các back up này được biết đến như những điểm khôi phục. Các điểm khôi phục được tạo trước các sự kiện nào đó diễn ra để cung cấp cho bạn tài nguyên trong trường hợp có vấn đề nào đó lỗi trong suốt sự kiện đó.

Nếu bạn muốn nghiên cứu thêm về tính năng này, hãy đọc phiên bản hướng dẫn bằng tiếng Anh tại đây.

7) Windows File Protection

Windows File Protection bảo vệ các file cần thiết cho hoạt động của máy tính và Windows tránh được việc bị ghi đè, xóa hoặc thay đổi. WFP sẽ tạo một backup cho các file đó vào một thư mục có tên %SYSTEMROOT%\system32\dllcache. Khi WFP thông báo một trong các file này đang bị thay đổi theo cách nào đó, nó sẽ khôi phục file đó bằng một copy nằm trong thư mục dllcache.

Kết luận

Windows XP thực có nhất nhiều tính năng cho phép bạn back up các thiết lập trên máy tính trong trường hợp lỗi thảm khốc cũng như ngăn chặn các file bị thay đổi bởi các chương trình mã độc. Việc hiểu cách sử dụng các chương trình này như thế nào chính là cách tốt nhất để bảo vệ an toàn cho môi trường làm việc của bạn.

Văn Linh (Theo SimpleHelp)

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

%d bloggers like this: